✅ CÁCH SỬ DỤNG THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH (The future perfect tense)
Khi nào dùng thì tương lai hoàn thành?
1.Hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm cụ thể trong tương lai:
– Khi chúng ta muốn nói rằng một việc gì đó sẽ hoàn thành trước một thời điểm xác định trong tương lai.
– Ví dụ: “I will have finished my homework by 8 PM.” (Tôi sẽ hoàn thành bài tập trước 8 giờ tối.)
2.Hành động sẽ hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai:
– Khi chúng ta muốn nói rằng một việc gì đó sẽ hoàn thành trước khi một việc khác xảy ra.
– Ví dụ: “She will have left before you arrive.” (Cô ấy sẽ đã rời đi trước khi bạn đến.)
Cấu trúc thì tương lai hoàn thành
1.Khẳng định: Chủ ngữ + will + have + Động từ quá khứ phân từ (V3)
– Ví dụ: “They will have eaten dinner.” (Họ sẽ đã ăn tối.)
2.Phủ định: Chủ ngữ + will + not + have + Động từ quá khứ phân từ (V3)
– Ví dụ: “We will not (won’t) have finished the project.” (Chúng tôi sẽ không hoàn thành dự án.)
3.Nghi vấn: Will + Chủ ngữ + have + Động từ quá khứ phân từ (V3)?
– Ví dụ: “Will you have read the book?” (Bạn sẽ đã đọc cuốn sách chưa?)
Một số ví dụ đơn giản:
1.Hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm cụ thể trong tương lai:
– “By 10 PM, I will have gone to bed.” (Trước 10 giờ tối, tôi sẽ đã đi ngủ.)
– “She will have finished her homework by tomorrow.” (Cô ấy sẽ hoàn thành bài tập trước ngày mai.)
2.Hành động sẽ hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai:
– “They will have cleaned the house before their parents come home.” (Họ sẽ đã dọn dẹp nhà cửa trước khi bố mẹ họ về nhà.)
– “He will have learned to ride a bike before summer.” (Anh ấy sẽ đã học đi xe đạp trước mùa hè.)

ĐĂNG KÝ ĐẶT LỊCH HỌC NGAY VỚI ANH NGỮ SPEAK NOW
Vui lòng điền thông tin theo form dưới đây để đặt lịch.
