💎THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN SIÊU DỄ HIỂU

✅CÁCH SỬ DỤNG THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN (The simple future tense)
Khi nào dùng thì tương lai đơn?
1.Hành động hoặc sự việc sẽ xảy ra trong tương lai:
– Khi chúng ta nói về những điều sẽ xảy ra trong tương lai.
– Ví dụ: “I will go to the park tomorrow.” (Tôi sẽ đi công viên ngày mai.)
2.Dự đoán về tương lai:
– Khi chúng ta đưa ra dự đoán về điều gì đó trong tương lai.
– Ví dụ: “It will rain soon.” (Trời sẽ mưa sớm thôi.)
3.Lời hứa hoặc quyết định tại thời điểm nói:
– Khi chúng ta hứa làm điều gì đó hoặc quyết định làm gì ngay tại thời điểm nói.
– Ví dụ: “I will help you with your homework.” (Tôi sẽ giúp bạn làm bài tập.)
Cấu trúc thì tương lai đơn
1.Khẳng định: Chủ ngữ + will + Động từ nguyên mẫu
– Ví dụ: “She will sing a song.” (Cô ấy sẽ hát một bài.)
2.Phủ định: Chủ ngữ + will + not + Động từ nguyên mẫu
– Ví dụ: “He will not (won’t) go to the party.” (Anh ấy sẽ không đi dự tiệc.)
3.Nghi vấn: Will + Chủ ngữ + Động từ nguyên mẫu?
– Ví dụ: “Will you come to the picnic?” (Bạn sẽ đến buổi dã ngoại chứ?)
Một số ví dụ đơn giản:
1.Hành động hoặc sự việc sẽ xảy ra trong tương lai:
– “We will visit the museum next week.” (Chúng tôi sẽ thăm bảo tàng tuần tới.)
– “They will play soccer this afternoon.” (Họ sẽ chơi bóng đá chiều nay.)
2.Dự đoán về tương lai:
– “She will be a great artist one day.” (Cô ấy sẽ là một nghệ sĩ tài ba một ngày nào đó.)
– “The sun will rise at 6 AM tomorrow.” (Mặt trời sẽ mọc lúc 6 giờ sáng ngày mai.)
3.Lời hứa hoặc quyết định tại thời điểm nói:
– “I will buy you a new toy.” (Tôi sẽ mua cho bạn một món đồ chơi mới.)
– “We will clean the room now.” (Chúng tôi sẽ dọn phòng ngay bây giờ.)

ĐĂNG KÝ ĐẶT LỊCH HỌC NGAY VỚI ANH NGỮ SPEAK NOW

Vui lòng điền thông tin theo form dưới đây để đặt lịch.

    SHARE NGAY