💎THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN SIÊU DỄ HIỂU

✅CÁCH SỬ DỤNG THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN (The past perfect continuous tense)
Khi nào dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn?
1.Diễn tả một hành động đã tiếp tục trong quá khứ đến một thời điểm khác trong quá khứ:
– Khi muốn nói về một hành động đã diễn ra và kéo dài cho đến một thời điểm khác trong quá khứ.
– Ví dụ: “She had been studying all night when I called her.” (Cô ấy đã đang học suốt cả đêm khi tôi gọi cho cô ấy.)
2.Diễn tả hành động đã tiếp tục trong quá khứ trước khi một sự kiện khác xảy ra:
– Khi muốn nói về một hành động đã diễn ra liên tục trước khi một sự kiện khác xảy ra trong quá khứ.
– Ví dụ: “They had been waiting for the bus for an hour before it finally arrived.” (Họ đã đợi xe buýt suốt một giờ trước khi nó cuối cùng đến.)
Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
1.Khẳng định: Chủ ngữ + had + been + Động từ thêm “-ing”
– Ví dụ: “They had been playing soccer.” (Họ đã đang chơi bóng đá.)
2.Phủ định: Chủ ngữ + had + not + been + Động từ thêm “-ing”
– Ví dụ: “He had not (hadn’t) been watching TV.” (Anh ấy đã không đang xem TV.)
3.Nghi vấn: Had + Chủ ngữ + been + Động từ thêm “-ing”?
– Ví dụ: “Had you been studying?” (Bạn đã đang học chưa?)
Một số ví dụ đơn giản:
1.Diễn tả một hành động đã tiếp tục trong quá khứ đến một thời điểm khác trong quá khứ:
– “She had been cooking dinner for an hour when the guests arrived.” (Cô ấy đã đang nấu bữa tối suốt một giờ khi khách đến.)
– “I had been studying English before I went to bed.” (Tôi đã đang học tiếng Anh trước khi đi ngủ.)
2.Diễn tả hành động đã tiếp tục trong quá khứ trước khi một sự kiện khác xảy ra:
– “They had been playing outside when it started raining.” (Họ đã đang chơi bên ngoài khi trời bắt đầu mưa.)
– “She had been practicing piano before her parents came home.” (Cô ấy đã đang tập đánh piano trước khi bố mẹ cô ấy về nhà.)

ĐĂNG KÝ ĐẶT LỊCH HỌC NGAY VỚI ANH NGỮ SPEAK NOW

Vui lòng điền thông tin theo form dưới đây để đặt lịch.

    SHARE NGAY