💎GIỚI TỪ CHỈ THỜI GIAN FOR VÀ DURING SIÊU DỄ HIỂU

✅ Dưới đây là cách sử dụng và ví dụ minh họa về hai giới từ chỉ thời gian “for” và “during”:

For

For được sử dụng để nói về khoảng thời gian mà một hành động kéo dài. Nó chỉ rõ hành động đã diễn ra trong bao lâu.

  • Ví dụ:
    • “I studied for two hours.” (Mình đã học trong hai giờ.)
    • “She lived in Paris for three years.” (Cô ấy đã sống ở Paris trong ba năm.)
    • “We played soccer for an hour.” (Chúng mình đã chơi bóng đá trong một giờ.)

During

During được sử dụng để nói về thời gian mà một sự kiện hoặc hành động xảy ra trong một khoảng thời gian cụ thể nào đó. Nó thường được dùng để chỉ ra hành động xảy ra trong suốt một khoảng thời gian hoặc một sự kiện.

  • Ví dụ:
    • “I read a book during the flight.” (Mình đã đọc sách trong suốt chuyến bay.)
    • “She slept during the movie.” (Cô ấy đã ngủ trong suốt bộ phim.)
    • “We had a picnic during the weekend.” (Chúng mình đã có buổi dã ngoại trong suốt cuối tuần.)

So sánh for và during:

  • For tập trung vào khoảng thời gian bao lâu một hành động diễn ra.
  • During tập trung vào thời gian mà một hành động xảy ra trong một khoảng thời gian hoặc sự kiện nào đó.

Một số câu ví dụ để minh họa rõ hơn:

  • “I stayed at my grandmother’s house for a week.” (Mình đã ở nhà bà ngoại trong một tuần.)
  • “During the week, I visited many interesting places.” (Trong suốt tuần, mình đã thăm nhiều nơi thú vị.)

Thêm ví dụ để rõ hơn:

  • For:
    • “She practiced the piano for an hour every day.” (Cô ấy tập đàn piano mỗi ngày một giờ.)
    • “They were on vacation for two weeks.” (Họ đã đi nghỉ mát trong hai tuần.)
  • During:
    • “I met many new friends during the summer camp.” (Mình đã gặp nhiều bạn mới trong suốt trại hè.)
    • “We had lots of fun during the party.” (Chúng mình đã có rất nhiều niềm vui trong suốt bữa tiệc.)

ĐĂNG KÝ ĐẶT LỊCH HỌC NGAY VỚI ANH NGỮ SPEAK NOW

Vui lòng điền thông tin theo form dưới đây để đặt lịch.

    SHARE NGAY