💎CÂU BỊ ĐỘNG THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN TRONG TIẾNG ANH SIÊU DỄ HIỂU

✅ Câu Bị Động Thì Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Progressive Passive)

Công thức

Công thức của câu bị động thì hiện tại tiếp diễn:

  • Chủ ngữ + am/is/are + being + Động từ chính dạng quá khứ phân từ (Past Participle).

Cụ thể:

  • I + am + being + động từ chính (Past Participle)
  • He/She/It + is + being + động từ chính (Past Participle)
  • You/We/They + are + being + động từ chính (Past Participle)

Cách dùng

Câu bị động thì hiện tại tiếp diễn được sử dụng khi muốn nói về một hành động đang diễn ra ngay tại thời điểm hiện tại và người thực hiện hành động không quan trọng hoặc không được nhắc đến.

Ví dụ Dễ Hiểu

  1. Chủ động: The teacher is teaching English.
    • Giải thích: “The teacher” là chủ ngữ, “is teaching” là động từ, “English” là tân ngữ.
    • Bị động: English is being taught by the teacher.
    • Giải thích: “English” trở thành chủ ngữ mới, “is being taught” là động từ dạng bị động, “by the teacher” chỉ rõ ai thực hiện hành động.
  2. Chủ động: The chef is cooking the food.
    • Giải thích: “The chef” là chủ ngữ, “is cooking” là động từ, “the food” là tân ngữ.
    • Bị động: The food is being cooked by the chef.
    • Giải thích: “The food” trở thành chủ ngữ mới, “is being cooked” là động từ dạng bị động, “by the chef” chỉ rõ ai thực hiện hành động.
  3. Chủ động: They are making the beds.
    • Giải thích: “They” là chủ ngữ, “are making” là động từ, “the beds” là tân ngữ.
    • Bị động: The beds are being made by them.
    • Giải thích: “The beds” trở thành chủ ngữ mới, “are being made” là động từ dạng bị động, “by them” chỉ rõ ai thực hiện hành động.
  4. Chủ động: She is watering the plants.
    • Giải thích: “She” là chủ ngữ, “is watering” là động từ, “the plants” là tân ngữ.
    • Bị động: The plants are being watered by her.
    • Giải thích: “The plants” trở thành chủ ngữ mới, “are being watered” là động từ dạng bị động, “by her” chỉ rõ ai thực hiện hành động.

Cách chuyển từ câu chủ động sang câu bị động

  1. Xác định tân ngữ (Object) của câu chủ động và đưa lên làm chủ ngữ (Subject) của câu bị động.
  2. Thêm “am/is/are being” phù hợp với chủ ngữ mới.
  3. Động từ chính chuyển sang dạng quá khứ phân từ (Past Participle).
  4. Thêm “by” nếu cần chỉ rõ ai thực hiện hành động.

Ví dụ chuyển đổi

Chủ động: The dog is chasing the ball.

  • Chuyển đổi: The ball is being chased by the dog.

Chủ động: The artist is painting the picture.

  • Chuyển đổi: The picture is being painted by the artist.

ĐĂNG KÝ ĐẶT LỊCH HỌC NGAY VỚI ANH NGỮ SPEAK NOW

Vui lòng điền thông tin theo form dưới đây để đặt lịch.

    SHARE NGAY