✅ Collocations with a Gerund
Dưới đây là danh sách các cụm từ (collocations) phổ biến với danh động từ và các ví dụ minh họa:
- Be aware of + V-ing (Nhận thức về việc gì đó)
- Ví dụ:
- She is aware of recycling to protect the environment.
- Giải thích: Cô ấy nhận thức về việc tái chế để bảo vệ môi trường.
- Dễ Hiểu: “Recycling” là danh động từ đi sau “be aware of”.
- She is aware of recycling to protect the environment.
- Ví dụ:
- Be busy + V-ing (Bận rộn với việc gì đó)
- Ví dụ:
- He is busy doing his homework.
- Giải thích: Anh ấy bận rộn làm bài tập về nhà.
- Dễ Hiểu: “Doing” là danh động từ đi sau “be busy”.
- He is busy doing his homework.
- Ví dụ:
- Be capable of + V-ing (Có khả năng làm việc gì đó)
- Ví dụ:
- She is capable of solving difficult math problems.
- Giải thích: Cô ấy có khả năng giải các bài toán khó.
- Dễ Hiểu: “Solving” là danh động từ đi sau “be capable of”.
- She is capable of solving difficult math problems.
- Ví dụ:
- Be worth + V-ing (Đáng để làm việc gì đó)
- Ví dụ:
- The movie is worth watching.
- Giải thích: Bộ phim đáng xem.
- Dễ Hiểu: “Watching” là danh động từ đi sau “be worth”.
- The movie is worth watching.
- Ví dụ:
- Have difficulty (in) + V-ing (Gặp khó khăn trong việc làm gì đó)
- Ví dụ:
- They have difficulty speaking English.
- Giải thích: Họ gặp khó khăn trong việc nói tiếng Anh.
- Dễ Hiểu: “Speaking” là danh động từ đi sau “have difficulty (in)”.
- They have difficulty speaking English.
- Ví dụ:
- Feel like + V-ing (Cảm thấy muốn làm việc gì đó)
- Ví dụ:
- I feel like eating ice cream.
- Giải thích: Tôi cảm thấy muốn ăn kem.
- Dễ Hiểu: “Eating” là danh động từ đi sau “feel like”.
- I feel like eating ice cream.
- Ví dụ:
- Go + V-ing (Đi làm gì đó)
- Ví dụ:
- They go swimming every weekend.
- Giải thích: Họ đi bơi mỗi cuối tuần.
- Dễ Hiểu: “Swimming” là danh động từ đi sau “go”.
- They go swimming every weekend.
- Ví dụ:
- Keep (on) + V-ing (Tiếp tục làm việc gì đó)
- Ví dụ:
- He keeps playing the guitar.
- Giải thích: Anh ấy tiếp tục chơi guitar.
- Dễ Hiểu: “Playing” là danh động từ đi sau “keep (on)”.
- He keeps playing the guitar.
- Ví dụ:
- On + V-ing (Khi làm việc gì đó)
- Ví dụ:
- On arriving home, she started cooking dinner.
- Giải thích: Khi về đến nhà, cô ấy bắt đầu nấu bữa tối.
- Dễ Hiểu: “Arriving” là danh động từ đi sau “on”.
- On arriving home, she started cooking dinner.
- Ví dụ:
- Spend + time/money + V-ing (Dành thời gian/tiền bạc để làm việc gì đó)
- Ví dụ:
- She spends a lot of time reading books.
- Giải thích: Cô ấy dành nhiều thời gian đọc sách.
- Dễ Hiểu: “Reading” là danh động từ đi sau “spend time”.
- She spends a lot of time reading books.
- Ví dụ:
Tổng Kết
Dưới đây là những collocations với danh động từ mà chúng ta đã tìm hiểu:
- Be aware of + V-ing
- Ví dụ: She is aware of recycling.
- Be busy + V-ing
- Ví dụ: He is busy doing his homework.
- Be capable of + V-ing
- Ví dụ: She is capable of solving problems.
- Be worth + V-ing
- Ví dụ: The movie is worth watching.
- Have difficulty (in) + V-ing
- Ví dụ: They have difficulty speaking English.
- Feel like + V-ing
- Ví dụ: I feel like eating ice cream.
- Go + V-ing
- Ví dụ: They go swimming every weekend.
- Keep (on) + V-ing
- Ví dụ: He keeps playing the guitar.
- On + V-ing
- Ví dụ: On arriving home, she started cooking dinner.
- Spend + time/money + V-ing
- Ví dụ: She spends a lot of time reading books.
ĐĂNG KÝ ĐẶT LỊCH HỌC NGAY VỚI ANH NGỮ SPEAK NOW
Vui lòng điền thông tin theo form dưới đây để đặt lịch.
