💎KHÁC NHAU GIỮA DANH ĐỘNG TỪ VÀ DANH TỪ SIÊU DỄ HIỂU

✅ 1. Theo Sau Danh Động Từ có Thể là Tân Ngữ (Sau Danh Từ Không Có Thể Có Tân Ngữ)

Danh động từ có thể theo sau bởi một tân ngữ (object) vì danh động từ vẫn giữ tính chất của một động từ.

Ví Dụ và Giải Thích

  1. I enjoy reading books.
    • Giải thích: Tôi thích đọc sách.
    • Dễ Hiểu: “Reading” là danh động từ và “books” là tân ngữ của “reading”. “Reading” giữ tính chất của động từ và có thể có tân ngữ.
  2. She loves playing soccer.
    • Giải thích: Cô ấy thích chơi bóng đá.
    • Dễ Hiểu: “Playing” là danh động từ và “soccer” là tân ngữ của “playing”.

2. Trước Danh Từ có Thể Có Mạo Từ (Trước Danh Động Từ Không Có Mạo Từ)

Danh từ có thể đứng sau mạo từ (article) như “a”, “an”, “the”. Danh động từ thì không thể đứng sau mạo từ.

Ví Dụ và Giải Thích

  1. She has a cat.
    • Giải thích: Cô ấy có một con mèo.
    • Dễ Hiểu: “Cat” là danh từ và có mạo từ “a” đứng trước nó.
  2. The book is on the table.
    • Giải thích: Cuốn sách ở trên bàn.
    • Dễ Hiểu: “Book” là danh từ và có mạo từ “the” đứng trước nó.

Tổng Kết

1. Danh Động Từ có Thể Theo Sau bởi Tân Ngữ

  • Ví dụ:
    • I like eating ice cream.
      • Giải thích: Tôi thích ăn kem.
      • Dễ Hiểu: “Eating” là danh động từ và “ice cream” là tân ngữ của “eating”.
  • Ví dụ:
    • They enjoy watching movies.
      • Giải thích: Họ thích xem phim.
      • Dễ Hiểu: “Watching” là danh động từ và “movies” là tân ngữ của “watching”.

2. Danh Từ có Thể Đứng Sau Mạo Từ

  • Ví dụ:
    • A dog is barking.
      • Giải thích: Một con chó đang sủa.
      • Dễ Hiểu: “Dog” là danh từ và có mạo từ “a” đứng trước nó.
  • Ví dụ:
    • The teacher is kind.
      • Giải thích: Giáo viên thì tử tế.
      • Dễ Hiểu: “Teacher” là danh từ và có mạo từ “the” đứng trước nó.

So Sánh

  1. Danh Động Từ (Gerund):
    • Theo Sau Có Thể Là Tân Ngữ:
      • Ví dụ:She enjoys painting pictures.
        • Giải thích: Cô ấy thích vẽ tranh.
        • Dễ Hiểu: “Painting” là danh động từ và “pictures” là tân ngữ của “painting”.
  2. Danh Từ (Noun):
    • Trước Có Thể Có Mạo Từ:
      • Ví dụ:A painting is on the wall.
        • Giải thích: Một bức tranh ở trên tường.
        • Dễ Hiểu: “Painting” là danh từ và có mạo từ “a” đứng trước nó.

ĐĂNG KÝ ĐẶT LỊCH HỌC NGAY VỚI ANH NGỮ SPEAK NOW

Vui lòng điền thông tin theo form dưới đây để đặt lịch.

    SHARE NGAY